Phạm vi Hệ thống
07thành phần Hệ thống
08cảnh báo vận hành
05tình huống runbook
03vai trò chịu trách nhiệm
| Thành phần | Vai trò | Điểm cần theo dõi |
|---|---|---|
| DNS & CDN | Phân giải tên miền, cache và chống lưu lượng bất thường | Tỷ lệ lỗi, cache hit, chứng chỉ TLS |
| Web application | Phục vụ giao diện và xử lý yêu cầu | Thời gian phản hồi, lỗi 5xx, CPU và bộ nhớ |
| Database | Lưu nội dung và dữ liệu giao dịch | Kết nối, truy vấn chậm, dung lượng |
| Object storage | Lưu ảnh, video và tệp sao lưu | Dung lượng, quyền truy cập, lỗi tải tệp |
| Email service | Gửi thông báo và form liên hệ | Tỷ lệ gửi, lỗi xác thực, hàng đợi |
Ma trận cảnh báo
| Tín hiệu | Ngưỡng vận hành | Mức độ | Người nhận |
|---|---|---|---|
| HTTP 5xx | Trên 2% trong 5 phút | Nghiêm trọng | Kỹ sư trực + Tech Lead |
| Response time p95 | Trên 1,5 giây trong 10 phút | Cảnh báo | Kỹ sư trực |
| Dung lượng database | Trên 80% | Cảnh báo | Hạ tầng |
| Sao lưu thất bại | 01 lần | Nghiêm trọng | Hạ tầng + Project Owner |
Runbook xử lý tình huống
- Website không truy cập được: xác nhận phạm vi, kiểm tra DNS/CDN, ứng dụng, database; cập nhật trạng thái mỗi 20 phút.
- Website chậm: đối chiếu thời gian phản hồi, truy vấn chậm và dịch vụ bên thứ ba; áp dụng cache hoặc giảm tải theo mức ưu tiên.
- Phát hành gây lỗi: dừng triển khai, quay lại phiên bản ổn định và lưu quyết định trong nhật ký sự cố.
- Mất tệp: khóa thao tác ghi, xác định bản sao gần nhất, khôi phục ở môi trường kiểm tra trước khi đưa vào production.
- Tài khoản bất thường: thu hồi phiên, đổi khóa, rà soát nhật ký và cập nhật danh sách quyền truy cập.
Lịch sao lưu và khôi phục
Database được sao lưu hằng ngày, tệp media hằng tuần và lưu theo ba lớp 7 ngày, 4 tuần, 3 tháng. Mỗi quý thực hiện một lần khôi phục thử ở môi trường tách biệt và ghi thời gian hoàn tất.